Thủ tục đăng ký kết hôn 2018 ( Mới cập nhật ) - Team Image

Thủ tục đăng ký kết hôn 2018 ( Mới cập nhật )

Bạn sắp kết hôn, tuy nhiên trước khi kết hôn, các bạn cần nắm rõ các thủ tục đăng ký kết hôn để đảm bảo chấp hành theo đúng pháp luật và có được ngày vui được trọn vẹn nhất. Dưới đây là hướng dẫn từ A-Z về thủ tục đăng ký kết hôn cho các bạn nào chưa biết!

Thủ tục đăng ký kết hôn 2018 ( Mới cập nhật )
Thủ tục đăng ký kết hôn 2018 ( Mới cập nhật )

Tham khảo thêm:

Giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân liệu có còn cần thiết

Đăng ký kết hôn cần những gì


Điều kiện để đăng ký kết hôn: Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên được xem là đủ tuổi kết hôn; Kết hôn tự nguyện và không thuộc các trường hợp cấm kết hôn theo luật định gồm:

  • Không được kết hôn với người đang có vợ, có chồng
  • Người mất năng lực hành vi dân sự (tâm thần)
  • Kết hôn giữa người có cùng dòng máu trực hệ, có họ hàng trong phạm vi ba đời
  • Đăng ký kết hôn giữa cha mẹ nuôi với con nuôi…
  • Đối với hôn nhân đồng giới – Luật hôn nhân và gia đình 2014 bỏ quy định “cấm kết hôn giữa những người cùng giới tính” nhưng vẫn “không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính”.
Đăng ký kết hôn cần những gì
Đăng ký kết hôn cần những gì

Đăng ký kết hôn ở đâu


Trước khi đi tìm hiểu về đăng ký kết hôn cần những giấy tờ gì thì bạn cần biết nơi thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn ở đâu? Làm thủ tục đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã/ phường nơi cô dâu hoặc chú rể đăng ký hộ khẩu thường trú/ tạm trú dài hạn. Khi thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn, cả hai bên đều phải có mặt và mang theo đầy đủ những giấy tờ cần thiết. Ngoài ra, các bạn còn có thể đăng ký kết hôn online, làm các thủ tục sớm trên mạng.

Đăng ký kết hôn ở đâu
Đăng ký kết hôn ở đâu

Các thủ tục đăng ký kết hôn


Khi đăng ký kết hôn, hai bên nam, nữ phải có mặt. Đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã yêu cầu hai bên cho biết ý muốn tự nguyện kết hôn, nếu hai bên đồng ý kết hôn, thì cán bộ Tư pháp hộ tịch ghi vào sổ đăng ký kết hôn và Giấy chứng nhận kết hôn.

Hai bên nam, nữ ký vào Giấy chứng nhận kết hôn và Sổ đăng ký kết hôn. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký và cấp cho mỗi bên vợ, chồng một bản chính Giấy chứng nhận kết hôn, giải thích cho hai bên về quyền và nghĩa vụ của vợ, chồng theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình. Bản sao Giấy chứng nhận kết hôn được cấp theo yêu cầu của vợ, chồng.

Các thủ tục đăng ký kết hôn
Các thủ tục đăng ký kết hôn

Các giấy tờ cần thiết khi đăng ký kết hôn


  • Cần có bản sao hộ khẩu
  • Chứng minh nhân dân (bản công chứng sao y)
  • Giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân của phường xã, thị trấn thường trú

Trong trường hợp nếu đã kết hôn một lần rồi thì phải có giấy chứng nhận của tòa án là đã ly hôn. Kèm theo đó là giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân của địa phương.

Tờ khai đăng ký kết hôn


Tờ khai đăng ký kết hôn
Tờ khai đăng ký kết hôn

DOWNLOAD TỜ KHAI ĐĂNG KÝ KẾT HÔN

Bạn có thể download file word về in ra tham khảo nhé!

Hướng dẫn điền tờ khai đăng ký kết hôn

(1), (2) Trường hợp làm thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài, thì phải dán ảnh của hai bên nam, nữ.

(3) Ghi rõ tên cơ quan đăng ký kết hôn.

(4) Ghi theo nơi đăng ký thường trú, nếu không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo nơi đăng ký tạm trú; trường hợp không có nơi đăng ký thường trú và nơi đăng ký tạm trú thì ghi theo nơi đang sinh sống.

(5) Ghi thông tin về giấy tờ tùy thân như: hộ chiếu, chứng minh nhân dân  hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế (ví dụ: Chứng minh nhân dân số 001089123 do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 20/10/1982).

Giấy đăng ký kết hôn


Giấy đăng ký kết hôn
Giấy đăng ký kết hôn

Các bước đăng ký kết hôn


Bước 1: Hai bên nam, nữ thực hiện nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân xã nơi một trong 2 bên đăng ký kết hôn đăng ký thường trú hoặc tạm trú. Hồ sơ gồm có những giấy tờ sau:

  • Tờ khai đăng ký kết hôn
  • Hộ chiếu, chng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân
  • Sổ hộ khẩu của hai bên nam, nữ
  • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân ( nếu đăng ký kết hôn khác Ủy ban nhân dân xã thường trú)

Bước 2: Giải quyết hồ sơ

Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ hồ sơ, công chức tư pháp- hộ tịch xem xét nếu như đủ điều kiện kết hôn thì công chức tư pháp ghi việc kết hôn vào sổ hộ tịch, cùng hai bên nam nữ ký vào sổ hộ tịch.

Hai bên nam, nữ cũng cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn. Thời hạn giải quyết không quá 5 ngày làm việc nếu cần phải xác minh điều kiện kết hôn của hai bên nam nữ

Thủ tục đăng ký kết hôn khác tỉnh


Căn cứ theo khoản 1 Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình 2014: “Việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về hộ tịch. Việc kết hôn không được đăng ký theo quy định tại khoản này thì không có giá trị pháp lý”.

Căn cứ theo Điều 17 Luật Hộ tịch 2014 về thẩm quyền đăng ký kết hôn và nội dung Giấy chứng nhận kết hôn thì “Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ thực hiện đăng ký kết hôn”.

Theo như quy định trên, thẩm quyền đăng ký kết hôn thuộc về Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong các bên thực hiện đăng ký kết hôn.

Theo Luật Cư trú năm 2006 được sửa đổi, bổ sung năm 2013 thì “Nơi cư trú của công dân là chỗ ở hợp pháp mà người đó thường xuyên sinh sống. Nơi cư trú của công dân là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú.

Chỗ ở hợp pháp là nhà ở, phương tiện hoặc nhà khác mà công dân sử dụng để cư trú. Chỗ ở hợp pháp có thể thuộc quyền sở hữu của công dân hoặc được cơ quan, tổ chức, cá nhân cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ theo quy định của pháp luật.

Nơi thường trú là nơi công dân sinh sống thường xuyên, ổn định, không có thời hạn tại một chỗ ở nhất định và đã đăng ký thường trú.

Nơi tạm trú là nơi công dân sinh sống ngoài nơi đăng ký thường trú và đã đăng ký tạm trú.”

Thủ tục đăng ký kết hôn khác tỉnh được quy định như sau:

Khi đăng ký kết hôn, hai bên nam và nữ phải nộp Tờ khai theo mẫu quy định cho cơ quan có thẩm quyền và xuất trình CMTND

– Trong trường hợp một người cư trú tại xã/ phường/ thị trấn này nhưng đăng ký kết hôn tại xã/ phường/ thị trấn khác thì phải có xác nhận của UBND cấp xã, nơi cư trú về tình trạng hôn nhân của người đó.

– Trong trường hợp đăng ký kết hôn có người đang trong thời hạn công tác/ học tập/ lao động ở nước ngoài về nước làm thủ tục đăng ký kết hôn thì phải có xác nhận của Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự Việt Nam tại nước sở tại về tình trạng hôn nhân của người đó.

– Đối với cán bộ, chiến sĩ đang công tác trong lực lượng vũ trang, thì thủ trưởng đơn vị của người đó xác nhận tình trạng hôn nhân.

Việc xác nhận tình trạng hôn nhân có thể xác nhận trực tiếp vào Tờ khai đăng ký kết hôn hoặc bằng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

– Giấy tờ xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị trong vòng 6 tháng kể từ ngày xác nhận.

Ngay sau khi nhận được đầy đủ giấy tờ, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của luật Hôn nhân và gia đình, công chức tư pháp – hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào giấy chứng nhận kết hôn; công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo chủ tịch UBND cấp xã tổ chức trao giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ trường hợp cần xác minh điều kiện kết hôn của hai bên nam, nữ thì thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc.

Khi làm thủ tục đăng ký kết hôn, hai bên nam và nữ phải có mặt.

Câu hỏi liên quan


#1. Bao nhiêu tuổi được đăng ký kết hôn

Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên được xem là đủ tuổi kết hôn

#2. Cách đăng ký giấy kết hôn

Bạn tham khảo lại mục các thủ tục đăng ký kết hôn nhé!

#3. Đăng ký kết hôn cần giấy tờ gì

  • Cần có bản sao hộ khẩu
  • Chứng minh nhân dân (bản công chứng sao y)
  • Giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân của phường xã, thị trấn thường trú

#4. Đăng ký kết hôn ở nhà trai hay nhà gái

Đăng ký kết hôn không phân biệt nhà trai hay nhà gái nhé, mà cần xác nhận của địa phương ở bên vợ và bên chồng luôn nhé!

#5. Đi đăng ký kết hôn cần những giấy tờ gì

  • Cần có bản sao hộ khẩu
  • Chứng minh nhân dân (bản công chứng sao y)
  • Giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân của phường xã, thị trấn thường trú

#6. Điều kiện đăng ký kết hôn

Điều kiện để đăng ký kết hôn: Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên được xem là đủ tuổi kết hôn; Kết hôn tự nguyện và không thuộc các trường hợp cấm kết hôn theo luật định gồm:

  • Không được kết hôn với người đang có vợ, có chồng
  • Người mất năng lực hành vi dân sự (tâm thần)
  • Kết hôn giữa người có cùng dòng máu trực hệ, có họ hàng trong phạm vi ba đời
  • Đăng ký kết hôn giữa cha mẹ nuôi với con nuôi…
  • Đối với hôn nhân đồng giới – Luật hôn nhân và gia đình 2014 bỏ quy định “cấm kết hôn giữa những người cùng giới tính” nhưng vẫn “không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính”.

Holine: 0936.060.368